Điều lệ Hội nhiệm kỳ III (2016-2021)

538
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 8600 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày  14 tháng 12 năm 2016


QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ
Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16/02/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Xét đề nghị của Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 16/TTr-HBT ngày 15/11/2016 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3142/TTr-SNV ngày 28/11/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng đã được Đại hội Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2016 – 2021 thông qua ngày 27/10/2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4084/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND quận Hải Châu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                          

– Như Điều 3;
– Lưu: VT, SNV.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Đức Thơ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ
HỘI BẢO TRỢ PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM NGHÈO BẤT HẠNH
 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 8600/QĐ-UBND ngày 14 / 12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên và trụ sở của Hội

  1. Tên tiếng Việt: Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng.
  2. Tên tiếng Anh: Danang Relief Organization of Women and Children.
  3. Trụ sở: 411 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội

Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức xã hội từ thiện, hoạt động của Hội nhằm mục đích vận động các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài với lòng nhân ái từ thiện, tự nguyện, hỗ trợ tiền của, công sức giúp phụ nữ, trẻ em và bệnh nhân nghèo bất hạnh.

Điều 3. Địa vị pháp lý của Hội

Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội

  1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Đà Nẵng, nhằm vận động các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài làm công tác từ thiện đối với phụ nữ, trẻ em và bệnh nhân nghèo bất hạnh.
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Nội vụ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động chính của Hội.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội

Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Hội.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội

  1. Tuyên truyền mục đích của Hội, cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; can thiệp để bảo vệ khi phụ nữ và trẻ em nghèo bị xâm hại theo quy định của pháp luật.
  4. Tham gia góp ý với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề thuộc lĩnh vực Hội hoạt động.
  5. Phối hợp với các tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
  6. Được gây Quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tạo nguồn kinh phí hoạt động.
  7. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ của Hội

  1. Hội hoạt động theo đúng Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
  2. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực đó.
  3. Khi tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Ban Chấp hành Hội có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
  4. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội, Hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
  5. Hội được thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  6. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
  7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
  8. Chấp hành quy định của Nhà nước trong việc sử dụng kinh phí hoạt động. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước và gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên

  1. Điều kiện vào Hội:

Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên ở trong nước và ngoài nước, tán thành Điều lệ Hội, có đơn xin gia nhập Hội đều được xem xét công nhận là hội viên của Hội.

  1. Hội viên:
  2. a) Hội viên hoạt động là những cá nhân tán thành tôn chỉ, mục đích và Điều lệ Hội, tham gia hoạt động cho Hội, được Ban Thường vụ Hội công nhận.
  3. b) Hội viên danh dự là những cá nhân tiêu biểu có uy tín, có đóng góp cho Hội nhưng không có điều kiện hoạt động thường xuyên, do Ban Thường vụ Hội công nhận.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Tham gia công tác của Hội, thảo luận đề xuất ý kiến nhằm phát triển công tác từ thiện nhân đạo đối với phụ nữ và trẻ em nghèo bất hạnh.
  2. Ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, biểu quyết và giám sát mọi hoạt động của Hội.
  3. Có quyền kiến nghị với Ban Chấp hành những vấn đề chưa được thống nhất để được xem xét giải quyết.
  4. Được ra khỏi Hội khi không còn nguyện vọng hoặc điều kiện tiếp tục tham gia hoạt động cho Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Thực hiện tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội và các chương trình công tác của Hội, tích cực tham gia hoạt động trong các tổ chức của Hội.
  2. Đoàn kết, xây dựng Hội vững mạnh, bảo vệ uy tín của Hội, tuyên truyền phát triển hội viên mới.
  3. Sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ.

Điều 11. Thủ tục vào, ra Hội

  1. Khi vào Hội, cá nhân có đơn xin vào Hội, được Hội trực tiếp chuẩn y.
  2. Khi muốn ra khỏi Hội, hội viên có thể gửi thư hoặc đơn nói rõ lý do cho Hội cơ sở biết và báo cáo về Ban Thường vụ Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng để xóa tên trong danh sách.

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Các đơn vị trực thuộc Hội và tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Đại hội Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng

  1. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội; nhiệm kỳ Đại hội là 05 năm; do Ban Chấp hành Hội quyết định triệu tập. Ban Chấp hành Hội có quyền triệu tập thêm đại biểu chính thức nhưng không quá 10% trong tổng số đại biểu chính thức dự Đại hội.
  2. Ban Chấp hành Hội có thể triệu tập Đại hội bất thường khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức yêu cầu.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:
  4. a) Đánh giá kết quả hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ.
  5. b) Quyết định nhiệm vụ, phương hướng hoạt động trong nhiệm kỳ mới.
  6. c) Sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hội.
  7. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.

đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

  1. Nguyên tắc biểu quyết Đại hội:
  2. a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức do Đại hội quyết định.
  3. b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định tại Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu.

Ban Chấp hành hoạt động theo nhiệm kỳ Đại hội, Hội nghị Ban Chấp hành định kỳ 6 tháng một lần, trường hợp đặc biệt có thể họp bất thường.

  1. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:
  2. a) Triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội và chương trình hoạt động của Hội đã được Đại hội thông qua.
  3. b) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Hội hàng năm.
  4. c) Ban hành các quy chế quản lý của Hội.
  5. d) Bầu bổ sung các thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra khi khuyết và theo yêu cầu của nhiệm vụ.

đ) Quản lý tài sản, tài chính của Hội theo quy định của Nhà nước.

  1. e) Thực hiện việc báo cáo tổng kết hoạt động của Hội hàng năm và tổng kết hoạt động trong nhiệm kỳ để trình ra Đại hội.
  2. g) Có trách nhiệm chuẩn bị mọi mặt cho Đại hội nhiệm kỳ đến.

Điều 15. Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu ra, thay mặt Ban Chấp hành điều hành mọi hoạt động của Hội. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số Ủy viên nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành.

Ban Thường vụ  03 tháng họp một lần, trường hợp đặc biệt có thể họp đột xuất.

  1. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:
  2. a) Chỉ đạo triển khai, thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành, chuẩn bị nội dung và tổ chức các kỳ họp của Ban Chấp hành.
  3. b) Tiếp nhận các khoản tài trợ ủng hộ cho các hoạt động của Hội; sử dụng quỹ bảo trợ theo đúng mục đích, kế hoạch của Ban Chấp hành đã thông qua.
  4. c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm đối với UBND thành phố và các cơ quan có liên quan.
  5. d) Ban Thường vụ có một số cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc do Ban Thường vụ quyết định.

Điều 16. Thường trực Hội (gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội)

  1. Chủ tịch Hội là người quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
  2. a) Đại diện của Hội trước pháp luật.
  3. b) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
  4. c) Triển khai các hoạt động của Hội theo Nghị quyết Đại hội và các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội.
  5. Các Phó Chủ tịch Hội được Chủ tịch Hội phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công. Khi Chủ tịch Hội đi vắng, Chủ tịch Hội phân công một Phó Chủ tịch Hội điều hành hoạt động của Hội.
  6. Thường trực Hội thay mặt Ban Thường vụ giải quyết công việc của Hội.

Điều 17. Ban Kiểm tra

  1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra, có chức năng nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội và các quy định của Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra hoạt động theo nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:
  3. a) Kiểm tra, giám sát các tổ chức hội trực thuộc và cán bộ, hội viên trong việc chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội và các quy định của Ban Chấp hành.
  4. b) Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại về những sai phạm của các tổ chức, cán bộ, hội viên thuộc Hội; kịp thời báo cáo Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành giải quyết các trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, đề nghị Ban Thường trực báo cáo các cơ quan bảo vệ pháp luật xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
  5. c) Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và báo cáo công tác kiểm tra trước Đại hội.

Điều 18. Chủ tịch danh dự Hội

Hội có thể mời đồng chí lãnh đạo có uy tín, tâm huyết, làm Chủ tịch danh dự Hội nhằm tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền ở địa phương đối với các hoạt động của Hội.

Điều 19. Các đơn vị trực thuộc Hội và tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật

  1. Hội có các đơn vị và tổ chức trực thuộc do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Hội, đồng thời tuân thủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực mà đơn vị hoạt động.
  2. Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh hoạt động trong phạm vi quận, huyện là thành viên của Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 20. Các nguồn thu

  1. Hội phí của hội viên theo quy định của Ban Chấp hành.
  2. Tiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tự nguyện đóng góp, tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật.
  3. Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài ủy quyền cho Hội tài trợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
  4. Thu từ kết quả các hoạt động sản xuất, dịch vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
  5. Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
  6. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 21. Các khoản chi

  1. Chi hoạt động thường xuyên của Hội.
  2. Chi tài trợ cho các chương trình do Ban Thường vụ quyết định theo Nghị quyết của Đại Hội.
  3. Chi đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội.
  4. Chi khen thưởng phong trào.
  5. Chi khác.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài ủng hộ, tài trợ cho Hội và của Nhà nước hỗ trợ gắn với nhiệm vụ được giao, Hội có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  2. Tài trợ theo sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân ủng hộ có địa chỉ, Hội chịu trách nhiệm trước sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân tài trợ theo quy định của pháp luật.
  3. Hội có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Nhà nước, chấp hành các chế độ quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán.
  4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính, cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
  5. Hàng năm, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội có trách nhiệm công khai danh sách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho Hội, báo cáo tài chính hàng quý và quyết toán hàng năm theo quy định.
  6. Ban Chấp hành có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội làm căn cứ để thực hiện.

Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể

Khi Hội giải thể, tài sản, tài chính của Hội được giải quyết theo quy định hiện hành của nhà nước.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 25. Kỷ luật

  1. Các tổ chức trực thuộc Hội, cán bộ, hội viên của Hội có những hành vi trái với Điều lệ Hội, Nghị quyết của Hội, làm tổn thương đến danh dự uy tín của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm, Ban Chấp hành sẽ xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định. Trường hợp vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành ban hành Quy chế xử lý kỷ luật của Hội để làm căn cứ thực hiện.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Hội

Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Hội phải được Đại hội Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng thông qua và phải được Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt thì mới có hiệu lực thi hành.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ này gồm 07 Chương, 27 Điều, đã được Đại hội Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng lần thứ III, nhiệm kỳ 2016 -2021 thông qua và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.
  2. Ban Chấp hành Hội Bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Điều lệ này./.

CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

 Huỳnh Đức Thơ